lên trên

Bài 7: Bạn là người nước nào (Nǐ shì nǎ guó rén)?

你是哪国人?
Nǐ shì nǎ guórén
Bạn là người nước nào?


Nếu bạn là 1 du học sinh hoặc đơn giản là đi du lịch Trung Quốc. Thì câu hỏi về quốc tịch sẽ gặp rất thường xuyên. Do đó, để tiếp nối Bài 6: Xin chào (nǐ hǎo)!. Blog toihoctiengtrung sẽ tiếp tục với bài học “Bạn là người nước nào (Nǐ shì nǎ guó rén)?”.

1 Từ vựng

早上
zǎoshang
buổi sáng sớm
{Danh từ}
催浩
cuī hào
Thôi Hạo
{Danh từ}
shì

{Động từ}
guó
nước
{Danh từ}
rén
người
{Danh từ}
ne
thì sao…
{Trợ từ}
anh ấy
{Đại từ}
nào (câu hỏi)
{Đại từ nghi vấn}
美国
Měiguó
Nước Mỹ
{Danh từ}
韩国
Hánguó
Nước Hàn Quốc
{Danh từ}
日本
Rìběn
Nước Nhận Bản
{Danh từ}
越南
Yuènán
Nước Việt Nam
{Danh từ}
法国
Fǎguó
Nước Pháp
{Danh từ}
英国
Yīngguó
Nước Anh
{Danh từ}
中国
Zhōngguó
Nước Trung Quốc
{Danh từ}

Ghi chú:

  • Zǎoshang: Buổi sáng sớm, thường được dùng để chào hỏi trước 9h sáng
  • Chữ tā (他) là tā nam dùng cho giới tính nam, có 1 chữ khác là tā nữ (她)dùng cho giới tính nữ.
  • Những nước có 1 âm tiết thường đi theo bởi chữ guó. Như: Mỹ (Měi), Pháp (Fǎ), Anh (Yīng).
  • Những nước không có guó đằng sau thường là nước có tên gọi dài: Nhật Bản (Rìběn), Ấn Độ (Yìndù)…
  • Yuènán: nếu tiếng Việt sẽ là Yuènán yǔ đôi khi có người gọi là Yuè yǔ

2 Bài học

1. Hội thoại 1

催浩: 早 上  好!
Cuī hào: Zǎoshang hǎo!

马丁:早 上  好!
Mǎdīng: Zǎoshang hǎo!

2. Hội thoại 2

A: 他 是 国人 ?
Tā shì nǎ guó rén?
Anh ấy là người nước nào?

B: 他 是 国 人 。
Tā shì Měiguó rén.
Anh ấy là người nước Mỹ.

3. Hội thoại 3

A: 你 是 哪 国 人 ?
Nǐ shì nǎ guó rén?
Bạn là người nước nào?

B: 我 是 越南 人 。你 呢?
Wǒ shì Yuènán rén. Nǐ ne?
Tôi là người Việt Nam. Còn bạn?

A: 我 是 日本  人 。
Wǒ shì Rìběn rén.
Tôi là người Nhật Bản.

Ghi chú:

  • ne: là trợ từ ngữ khí biểu thị sự nghi vấn. Nǐ ne? (Còn bạn).
  • Hãy xem sự khác biệt của chữ bôi đỏ giữa đoạn hội thoại 2 và 3.



3 Ngữ pháp

Ghi chú: Khi ai đó hỏi “Bạn là người nước nào?”. Ta chỉ cần thay tên nước vào đúng vị trí (đại từ nghi vấn).

… + nǎ + …. = … + tên nước + …

Ví dụ:
A: nǐ shì nǎ guó rén? B: wǒ shì Měi guó rén.


Cụm danh từ = danh từ phụ + danh từ chính

Ghi chú: Khác với tiếng Việt, trong tiếng Trung danh từ chính sẽ đặt ở sau cùng.

Ví dụ:

  • Nước Pháp trong tiếng Trung là Fǎguó (Fǎ: Pháp, guó: nước). Ở đây nước là danh từ chính. Vì chúng ta đang muốn hỏi về nước chứ không hỏi về Pháp.
  • Người Trung Quốc trong tiếng trung là Zhōngguó rén (Người Trung Quốc) Ở đây người là chính. Vì ta đang hỏi về người chứ không phải hỏi về nước hay địa danh

4 Luyện tập

>> Làm luyện tập


CÁC BÀI TRỌNG TÂM, CÓ THỂ BẠN CẦN XEM LẠI:


536 👨
phạm tiến
Tác giả: Phạm Tiến

Xin chào các bạn, mình là Tiến - người quản trị và cũng là tác giả các bài viết trên Website ToiHocTiengTrung. Ngoài các bài viết hướng dẫn học tiếng Trung. Mình còn viết các bài về văn hóa, lịch sử Trung Quốc.

2 bình luận
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *