lên trên

Bài 10: Nhà bạn có mấy người (Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén)?

你 家 有 几 口 人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà bạn có mấy người?


1 Từ vựng

jiā
nhà
{danh từ}
yǒu

{động từ}
kǒu
khẩu
{lượng từ}
爸爸
bàba
bố
{danh từ}
妈妈
māma
mẹ
{danh từ}
哥哥
gēge
anh trai
{danh từ}

{liên từ}
职员
zhíyuán
nhân viên văn phòng
{danh từ}
dōu
đều
{phó từ}
大学生
dàxuéshēng
sinh viên
{danh từ}
mấy
{số từ}
zuò
làm
{động từ}
工作
gōngzuò
công việc
{danh từ}
律师
lǜshī
luật sư
{danh từ}
医生
yīshēng
bác sĩ
{danh từ}
bān
lớp
{danh từ}
多少
duōshǎo
bao nhiêu
{đại từ}
学生
xuéshēng
học sinh
{danh từ}
姐姐
jiějie
chị gái
{danh từ}
妹妹
mèimei
em gái
{danh từ}
弟弟
dìdi
em trai
{danh từ}
工人
gōngrén
công nhân
{danh từ}
农民
nóngmín
nông dân
{danh từ}
护士
hùshì
y tá
{danh từ}
警察
jǐngchá
cảnh sát
{danh từ}

Ghi chú:

  • kǒu (khẩu): lượng từ này chỉ được dùng để đếm số lượng người trong gia đình. Từ khẩu này trong nghĩa “hộ khẩu”, “nhân khẩu”.

2 Bài học

1. Hội thoại 1


我 叫 林娜,我 是 法国 留学生。我 家 有 四 口 人:爸爸、妈妈、哥哥 和我。我 爸爸 是 职员,妈妈 是 老师,哥哥 和 我 都 是 大学生。
Wǒ jiào línnà, wǒ shì fàguó liúxuéshēng. Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén: Bàba, māmā, gēgē hé wǒ. Wǒ bàba shì zhíyuán, māmā shì lǎoshī, gēgē hé wǒ dōu shì dàxuéshēng.
Tôi tên là Linna. Tôi là du học sinh người Pháp. Nhà tôi có bốn người: bố, mẹ, anh trai và tôi. Bố tôi là nhân viên văn phòng, mẹ là cô giáo, anh trai và tôi đều là sinh viên.

Ghi chú:

  • Wǒ jiā = Nhà tôi: Chỉ sự sở hữu, cái nhà này là của tôi. Như bài trước đã học thì danh từ chính luôn đứng phía sau.
  • kǒu rén = 4 người: Luôn phải có lượng từ đi kèm khi nhắc tới số lượng. Ví trí của lượng từ là trước danh từ và sau số đếm.
  • Wǒ bàba: Giống với wǒ jiā, chỉ sự sở hữu. Và bàba là danh từ chính nên đừng phía sau.


2. Hội thoại 2

林娜:你家有几口人?
Línnà: Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Linna: Nhà bạn có mấy người?

朱云:我家有三口人。
Zhū Yún: Wǒ jiā yǒu sān kǒu rén.
Châu Vân: Nhà tôi có 3 người.

林娜:你家有什么人?
Línnà: Nǐ jiā yǒu shénme rén?
Linna: Nhà bạn có những người nào?

朱云:我家有爸爸、妈妈和我。
Zhū Yún: Wǒ jiā yǒu bàba, māma hé wǒ.
Châu Vân: Nhà tôi có bố, mẹ và tôi.

林娜:你爸爸、妈妈做什么工作?
Línnà: Nǐ bàba, māma zuò shénme gōngzuò?
Linna: Bố mẹ bạn làm công việc gì? (dịch theo ngữ cảnh)

朱云:我爸爸是律师,妈妈是医生。
Zhū Yún: Wǒ bàba shì lǜshī, māma shì yīshēng.
Châu Vân: Bố tôi là luật sư, mẹ làm bác sĩ

Ghi chú:

  • Nǐ jiā yǒu shénme rén: Ở ví dụ này shénme sẽ được dịch là “nào”.

3. Hội thoại 3

朱云:林娜,你们班有多少个学生?
Zhū Yún: Línnà, nǐmen bān yǒu duōshǎo ge xuésheng?
Châu Vân: Linna, lớp các bạn có bao nhiêu học sinh?

林娜:十六个。
Línnà: Shíliù ge.
Linna: Mười sáu.

朱云:你们班有几个法国人?
Zhū Yún: Nǐmen bān yǒu jǐ ge Fǎguó rén?
Châu Vân: Lớp các bạn có mấy người người Pháp?

林娜:我们班有两个法国人。
Línnà: Wǒmen bān yǒu liǎng ge Fǎguó rén.
Linna: Lớp chúng tôi có hai người Pháp.

朱云:你们班有韩国人吗?
Zhū Yún: Nǐmen bān yǒu Hánguó rén ma?
Châu Vân: Lớp các bạn có người Hàn Quốc không?

林娜:有。
Línnà: Yǒu.
Linna: Có.

朱云:有几个韩国人?
Zhū Yún: Yǒu jǐ ge Hánguó rén?
Châu Vân: Có mấy người Hàn Quốc?

林娜:有四个韩国人。
Línnà: Yǒu sì ge Hánguó rén.
Linna: Có bốn người Hàn Quốc.

Ghi chú:

  • Ge: Lượng từ được sử dụng rất rộng rãi. Thường dùng với các danh từ không có lượng từ đi kèm. Ta có thể sử dụng ge với danh từ chỉ người, con, quả… Lượng từ luôn đứng trước danh từ và sau số đếm (nếu có).
  • nǐmen bān = lớp của bạn: bān là danh từ chính nên đứng sau cùng.
  • liǎng ge Fǎguó = 2 người Pháp: Xem phần mở rộng dưới đây để hiểu hơn.

3 Mở rộng

Cách đếm số chẵn trong tiếng Trung

a) Đếm từ 1 tới 10

SốChữPhiên âm
0líng
1
2èr, liǎng
3sān
4
5
6liù
7
8
9jiǔ
10shí

Ghi chú:

  • Ta đọc bình thường các số như tiếng việt
  • èr chỉ dùng để đếm số
  • Khi có lượng từ đằng sau (yǒu, ge…) thì èr sẽ chuyển thành liǎng (liǎng ge Fǎguó)

b) Đếm số hàng chục

SốChữPhiên âm
11十一shí
19十九shíjiǔ
20二十èrshí
23二十三èrshísān
30三十sānshí
50五十shí

Ghi chú:

  • Hàng chục là shí (mười): wǔshí (năm mươi)
  • Đọc giống tiếng Việt nhưng phải có hàng chục ở giữa: èrshíèr (không được nói èrèr).

c) Hàng trăm, nghìn, vạn (10.000)

  • Hàng trăm: bǎi

Ví dụ: yìbǎi: Một trăm (100)

  • Hàng nghìn: qiān

Ví dụ: wǔqiān: Năm nghìn (5 000)

  • Hàng vạn: wàn (Trung quốc rất thích dùng từ vạn để đếm)

Ví dụ: èrwàn: Hai vạn (2 0000), wǔshíwàn: Năm mươi vạn (50 0000), sānbǎiwàn: Ba trăm vạn (300 0000)

Cách đếm số lẻ trong tiếng Trung

Ghi chú: Ta phải tách các số ra để đọc

  • 38 = 30 + 8 : sānshí bā (3 mươi 8)
  • 109 = 100 + 9 : yìbǎi língjiǔ (1 trăm linh 9)
  • 2530 = 2000 + 500 + 30 : èrqiān wǔbǎi sānshí (2 nghìn, 5 trăm, 3 mươi)
  • 10594 = 1 0000 + 500 + 94 : yìwàn wǔbǎi jiǔshísì (1 vạn, 5 trăm, 9 mươi 4)
  • 500357 = 50 0000 + 300 + 57 : wǔshíwàn sānbǎi wǔshíqī (50 vạn, 3 trăm, 5 mươi 7)

4 Luyện tập

>> Làm luyện tập


CÁC BÀI TRỌNG TÂM, CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:


4.942 👨
phạm tiến
Tác giả: Phạm Tiến

Xin chào các bạn, mình là Tiến - người quản trị và cũng là tác giả các bài viết trên Website ToiHocTiengTrung. Ngoài các bài viết hướng dẫn học tiếng Trung. Mình còn viết các bài về văn hóa, lịch sử Trung Quốc.

2 bình luận
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *